Ngày & giờ

NGÔI TRƯỜNG MẾN YÊU

Kỷ niệm mái trường

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Tiến Hoàng)
  • (Lê Trung Hưng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu


    Tra theo từ điển:



    Dai so 10 CB chuong 4

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Tiến Hoàng (trang riêng)
    Ngày gửi: 12h:21' 07-01-2009
    Dung lượng: 536.0 KB
    Số lượt tải: 7
    Số lượt thích: 0 người
    Chương IV: Phương trình và bất phương trình
    bậc hai
    §1: phương trình bậc hai
    Tiết theo PPCT : 49 ( 53
    Tuần dạy :


    I - Mục đích, yêu cầu:
    HS biết cách giải và biện luận phương trình bậc hai, dùng đồ thị để biện luận theo tham số số nghiệm của phương trình bậc hai.
    HS biết ứng dụng định lý Viet để tìm hai số khi biết tổng và tích, xét dấu các nghiệm của phương trình bậc hai, tính giá trị các biểu thức đối xứng của các nghiệm của phương trình bậc hai.
    II - Tiến hành:
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    A - định lớp, kiểm tra sĩ số.
    B - Kiểm tra bài cũ:
    GV yêu cầu HS :
    ( Nêu định nghĩa phương trình bậc hai.
    ( Nêu công thức tính nghiệm của phương trình bậc hai (theo (`).
    ( Nêu định lý Viet cho phương trình bậc hai.
    GV chính xác hoá và cho điểm.
    C - Giảng bài mới:
    I/ Định nghĩa:
    Định nghĩa: Phương trình ax2 + bx + c = 0 (a ( 0) gọi là phương trình bậc hai một ẩn số; a, b, c là hệ số.
    II/ Công thức tính nghiệm:
    GV hướng dẫn HS lập thành sơ đồ.






    


    Một HS lên bảng trả lời.
    Các HS khác nhận xét.



    HS theo dõi và ghi chép (lưu ý điều kiện a ( 0).



    HS dựa trên công thức nghiệm của phương trình bậc hai đã học ở lớp 9 để lập thành sơ đồ.


    
    Hoạt động của GV
    Hoạt động của HS
    
    GV yêu cầu HS: chứng minh khi a và c trái dấu thì phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt.
    GV nêu ví dụ.
    Ví dụ. Giải và biện luận theo m phương trình :
    mx2 - x + 1 = 0.



    III/ Minh họa bằng đồ thị:
    GV yêu cầu HS nêu cách biện luận theo số nghiệm của phương trình f(x) = m bằng đồ thị. Từ đó nêu nhận xét.
    Nhận xét: Hoành độ giao điểm của parabol y = ax2 + bx + c (a ( 0) với trục hoành là nghiệm phương trình ax2 + bx + c = 0.
    GV yêu cầu HS:
    ( Nêu tọa độ đỉnh của parabol
    y = ax2 + bx + c.
    ( Vẽ và giải thích hình dạng của parabol trong các trường hợp:

    GV chính xác hoá hình vẽ trong từng trường hợp của HS.


    GV nêu ví dụ.
    Ví dụ. Dùng đồ thị biện luận theo m số nghiệm của phương trình :
    2x2 - 3x - m = 0 (*).


    CM : ac < 0 ( ( = b2 - 4ac > 0 ( phương trình có hai nghiệm phân biệt.

    HS suy nghĩ và giải ví dụ.
    Đáp số:
    ( m = 0 ( có 1 nghiệm x = 1.
    ( m = 1/4 ( có nghiệm kép x = 2.
    ( m > 1/4 ( vô nghiệm.
    ( m < 1/4 ( 2 nghiệm







    Đỉnh










    HS lên bảng trình bày lời giải.
    Đáp số:
    ( m < -9/8 ( vô nghiệm
    ( m = -9/8 ( có 1 nghiệm kép
    ( m
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Trường THPT Cẩm Thuỷ III.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Điểm tin giáo dục