Ngày & giờ

NGÔI TRƯỜNG MẾN YÊU

Kỷ niệm mái trường

Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

  • (Ngô Tiến Hoàng)
  • (Lê Trung Hưng)

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu


    Tra theo từ điển:



    Bài 28. Lăng kính

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Ngô Tiến Hoàng (trang riêng)
    Ngày gửi: 13h:53' 22-12-2008
    Dung lượng: 4.8 MB
    Số lượt tải: 97
    Số lượt thích: 0 người
    Trường THPT cẩm thủy III
    KIỂM TRA BÀI CŨ:
    Câu 1: Thế nào là phản xạ toàn phần? Nêu điều kiện để có phản xạ toàn phần.
    Trả lời: Phản xạ toàn phần là hiện tượng phản xạ toàn bộ tia sáng
    tới, xảy ra ở mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt
    khác nhau.Điều kiện để có phản xạ toàn phần:


    Câu 2:H·y chän ®¸p ¸n ®óng
    NÕu chiÕt suÊt cña m«i tr­êng chøa tia tíi lín h¬n m«i tr­êng chøa tia khóc x¹ th×:
    A. Gãc khóc x¹ lín h¬n gãc tíi.Tia khóc x¹ lÖch l¹i gÇn ph¸p tuyÕn h¬n.
    B. Gãc khóc x¹ lín h¬n gãc tíi.Tia khóc x¹ lÖch ra xa ph¸p tuyÕn h¬n.
    C.Gãc khóc x¹ b»ng gãc tíi.Tia khóc x¹ lÖch l¹i gÇn ph¸p tuyÕn h¬n.
    D.Gãc khóc x¹ nhá h¬n gãc tíi.Tia khóc x¹ lÖch l¹i gÇn ph¸p tuyÕn h¬n.


    Bài 28: LĂNG KÍNH
    I.CẤU TẠO CỦA LĂNG KÍNH:
    1. Định nghĩa :(SGK)
    2. Các phần tử của lăng kính: Cạnh, đáy, 2 mặt bên, tiết diện thẳng của lăngkính.Lăng kính được đặc trưng bởi: .Góc chiết quang A .Chiết suất n Ta xét lăng kính đặt trong không khí.
    II. ĐƯỜNG TRUYỀN CỦA TIA SÁNG QUA LĂNG KÍNH:
    1. Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng:
    Ánh sáng trắng như ánh sáng Mặt Trời gồm nhiều ánh sáng màu
    và lăng kính có tác dụng phân tích chùm ánh sáng trắng truyền
    qua nó thành nhiều chùm sáng màu khác nhau. Đó là sự tán sắc
    ánh sáng.
    Tán sắc ánh sáng
    A
    B
    C
    n >1
    2. Đường truyền của tia sáng qua lăng kính:
    K
    - Tại I: tia khúc xạ lệch gần pháp tuyến tức lệch gần về phía đáy lăng kính.
    C1: Tại sao khi
    ánh sáng truyền
    từ không khí vào
    lăng kính, luôn
    có sự khúc xạ và
    tia khúc xạ
    lệch gần pháp
    tuyến hơn so với
    tia tới ?
    Trả lời: Vì ánh sáng đi từ môi trường chiết quang kém sang hơn
    nên i > r ( không có phản xạ toàn phần )
    Tại J: tia khúc xạ lệch xa pháp tuyến, tức cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới ( ánh sáng đi từ môi trường chiết quang hơn sang kém, có thể xảy ra phản xạ toàn phần ).
    Vậy: khi có tia ló ra khỏi lăng kính thì tia ló bao giờ
    cũng lệch về phía đáy lăng kính so với tia tới.
    Góc tạo bởi hướng của tia tới và hướng của tia ló
    gọi là góc lệch D của tia sáng khi truyền
    qua lăng kính

    A
    B
    C
    n >1
    K
    III. CÁC CÔNG THỨC CỦA LĂNG KÍNH:

    III. CÁC CÔNG THỨC CỦA LĂNG KÍNH:
    Trường hợp góc lớn:
    Trường hợp i,A<
    BÀI TẬP VÍ DỤ:
    Tóm tắt:
    Lăng kính, tdt là tam giác đều ABC.
    Tính các góc r1,r2,i2
    Giải:
    Tại I luôn có tia khúc xạ nên ta có:
    Từ:
    Tại J có tia khúc xạ. Do tính thuận nghịch về chiều truyền tia sáng nên góc khúc xạ .Hình vẽ như bên.
    IV. CÔNG DỤNG CỦA LĂNG KÍNH:
    Lăng kính có nhiều công dụng trong khoa học và kỷ thuật. Tiêu biểu là:
    Trong đó lăng kính là bộ phận chính. Máy nầy phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được nhiệt độ, cấu tạo của nguồn sáng. Máy quang phổ có thể gồm một hoặc hai lăng kính.
    1. Máy quang phổ lăng kính:
    2. Lăng kính phản xạ toàn phần:
    Lang kính ph?n x? ton ph?n l lang kính thu? tinh có ti?t di?n th?ng l m?t tam giác vuông cân.
    Lăng kính phản xạ toàn phần được sử dụng để tạo ảnh thuận chiều trong ống nhòm, máy ảnh…
    C3: Hãy giải thích sự phản xạ toàn phần ở hai mặt bên của lăng kính như hình sau:
    H1
    H2
    Giải thích:
    Lăng kính phản xạ toàn phần làm bằng thuỷ tinh có chiết suất 1,5 nên góc giới hạn phản xạ toàn phần được tính như sau:
    H.1: Chùm tia sáng // đi vào lăng
    kính vuông góc với mặt bên AB
    nên đi thẳng gặp mặt đáy BC với góc tới tia sáng bị phản xạ toàn phần một lần tại BC rồi đi vuông góc với mặt bên AC ra ngoài.
    H1
    H.2: Chùm tia tới song song đi vào lăng kính vuông góc mặt đáy BC nên đi thẳng tới gặp mặt bên AB với góc tới

    tia sáng bị phản xạ toàn phần lần 1 rồi tới gặp mặt bên AC với góc tới

    tia sáng bị phản xạ toàn phần lần 2 rồi đi vuông góc với mặt đáy BC ra ngoài.
    Giải thích:

    BÀI TẬP ÁP DỤNG :
    Bài 1: Có ba trường hợp truyền tia sáng qua lăng kính như hình sau:
    Trường hợp nào, lăng kính KHÔNG làm lệch tia ló về phía đáy?
    Trường hợp 1.
    B. Trường hợp 2 và 3.
    C. Trường hợp 1, 2 và 3.
    D. Không có trường hợp nào.
    Bài 2: Cho tia sáng truyền tới lăng kính như hình sau:
    Tia ló truyền đi sát mặt BC. Góc lệch của tia sáng tạo bởi lăng kính là:
    A.
    B.
    C.
    D.
    Bài học của chúng ta đến đây là kết thúc.Chúc các em học tốt.
    No_avatar
    Bài giang của ban cũng tam đựoc
     
    Gửi ý kiến

    Chào mừng quý vị đến với Trường THPT Cẩm Thuỷ III.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Điểm tin giáo dục